Tcvn 11110 2015

62 pages
4 downs
27 views

Extension: PDF

Please download to get full document.

View again

of 62
All materials on our website are shared by users. If you have any questions about copyright issues, please report us to resolve them. We are always happy to assist you.
Share
Description
TCVNTIÊU CHUẨN QUỐC GIATCVN 11110:2015 Xuất bản lần 1CỐT COMPOSÍT POLYME DÙNG TRONG KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ ĐỊA KỸ THUẬT Application of…
Transcript
TCVNTIÊU CHUẨN QUỐC GIATCVN 11110:2015 Xuất bản lần 1CỐT COMPOSÍT POLYME DÙNG TRONG KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ ĐỊA KỸ THUẬT Application of fiber-reinforced polymer bars in concrete and geotechnical structuresHÀ NỘI – 2015TCVN 11110:2015Mục lục Lời nói đầu.............................................................................................................................................................4 1 Phạm vi áp dụng..............................................................................................................................................5 2 Tài liệu viện dẫn...............................................................................................................................................5 3 Thuật ngữ và định nghĩa ................................................................................................................................7 4 Ký hiệu và đơn vị đo .................................................................................................................................... 11 5 Các quy định chung..................................................................................................................................... 11 6 Sử dụng cốt FRP trong các kết cấu bê tông ........................................................................................... 13 6.1Các điều kiện và đối tượng áp dụng ................................................................................................136.2Các kết cấu bê tông lắp ghép............................................................................................................146.3Các yêu cầu đối với hỗn hợp bê tông và bê tông ..........................................................................156.4Các yêu cầu đối với các công tác cốt FRP và bê tông. Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt FRP .................................................................................................................................157 Sử dụng FRP làm các liên kết mềm trong các kết cấu bao che........................................................... 16 8 Sử dụng FRP trong các kết cấu địa kỹ thuật ........................................................................................... 19 8.1Các điều kiện và đối tượng áp dụng ................................................................................................198.2Thiết kế và thi công các kết cấu móng.............................................................................................218.3Thi công liên kết đinh đất ...................................................................................................................248.4Thi công nền đất đường sắt và đường ô tô ....................................................................................338.5Thi công các công trình bảo vệ bờ ...................................................................................................388.6Thi công tường chắn...........................................................................................................................408.7Thi công liên kết neo ...........................................................................................................................448.8Gia cố đất theo tuyến đào hầm .........................................................................................................478.9Gia cố hầm mỏ bằng các neo GFRP ...............................................................................................489 Các nguyên tắc an toàn khi thực hiện các công việc có sử dụng FRP .............................................. 50 Phụ lục A (Tham khảo) Một số ví dụ sử dụng FRP trong các kết cấu bê tông ....................................... 52 Phụ lục B (Tham khảo) Một số ví dụ sử dụng FRP làm các liên kết mềm trong các kết cấu bao che........................................................................................................................................................... 54 Thư mục tài liệu tham khảo ............................................................................................................................. 623TCVN 11110:2015Lời nói đầu TCVN 11110:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn СТО 17 НОСТРОЙ 2.6.90-2014 của Nga, do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.4TCVN 11110:2015TIÊU CHUẨN QUỐC GIATCVN 11110:2015Cốt composít polyme dùng trong kết cấu bê tông và địa kỹ thuật Application of fiber-reinforced polymer bars in concrete and geotechnical structures1Phạm vi áp dụng1.1 Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc sử dụng cốt composit polyme (FRP) có gờ, tiết diện đặc và tiết diện ống, làm từ vật liệu sợi thủy tinh hoặc sợi bazan, trong các kết cấu bê tông, gạch đá và địa kỹ thuật trong xây dựng nhà ở, nhà công cộng, các công trình giao thông và các kết cấu chịu lực có yêu cầu về cách điện. 1.2 Tiêu chuẩn áp dụng khi thiết kế và thi công các kết cấu bê tông lắp ghép và toàn khối, cũng như các kết cấu địa kỹ thuật có sử dụng FRP. 1.3 Tiêu chuẩn này quy định việc sử dụng FRP trong các kết cấu làm việc trong các điều kiện bình thường (không xâm thực) và trong các điều kiện có tác động của các môi trường xâm thực (clo, môi trường axít, khí nồng độ cao và tương tự) gây ăn mòn cốt thép theo SP 28.13330 *, TCVN 9346:2012. CHÚ THÍCH Theo SP 28.13330, FRP thuộc nhóm III về mức độ nguy hiểm hư hỏng do ăn mòn (nhóm ít nguy hiểm nhất).1.4 Tiêu chuẩn này quy định việc sử dụng FRP trong các kết cấu bê tông làm việc trong điều kiện tác động nhiệt có hệ thống của môi trường xung quanh không thấp hơn âm 60 °С và không cao hơn giá trị nhiệt độ sử dụng giới hạn quy định bởi nhà nhà sản xuất FRP. 1.5 Tiêu chuẩn này không cho phép dùng FRP trong kết cấu chịu lực phần thân (cột, dầm, vách) của nhà và công trình trong các vùng có động đất lớn hơn cấp 6 theo thang MSK-64 (xem TCVN 9386:2012), trừ khi có các nghiên cứu riêng. 2Tài liệu viện dẫnCác tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). TCVN 1651:2008, Thép cốt bê tông TCVN 1598:1974, Khẩu trang chống bụi*Tiêu chuẩn này đang được biên soạn thành TCVN5TCVN 11110:2015TCVN 1849:1976, Dây thép các bon thấp chất lượng TCVN 2606:1978, Phương tiện bảo vệ tay – Phân loại TCVN 2607:1978, Quần áo bảo hộ lao động – Phân loại TCVN 2290:1978, Thiết bị sản xuất – Yêu cầu chung về an toàn TCVN 2291:1978, Phương tiện bảo vệ người lao động – Phân loại TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 3100:1979, Dây thép tròn làm cốt ứng suất trước TCVN 3101:1979, Dây thép các bon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông TCVN 3164:1979, Các chất độc hại – Phân loại và những yêu cầu chung về an toàn TCVN 3288:1979, Hệ thống thông gió – Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3254:1989, An toàn cháy – Yêu cầu chung TCVN 4447:2012, Công tác đất, thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 5082:1990 (ISO 4849-1981), Phương tiện bảo vệ mắt – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5308:1991, Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5508:2009, Không khí vùng làm việc –Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu và phương pháp đo TCVN 5573:2012, Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012, Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5938:2005, Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh TCVN 6067:2004, Xi măng poóc lăng bền sun phát – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6284:1997 (ISO 6934:1991), Thép cốt bê tông dự ứng lực TCVN 6516:1999 (ISO 4854), Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân TCVN 7305:2003 (ISO 4427:1996), Ống nhựa polyetylen dùng để cấp nước – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7711:2007, Xi măng hỗn hợp bền sun phát – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7951:2008, Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 8826:2012, Phụ gia hóa cho bê tông TCVN 9340:2012, Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9346:2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển6TCVN 11110:2015TCVN 9362:2012, Nền nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9386:2012, Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9391:2012, Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 10304:2014, Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 11109:2015, Cốt composít polyme ATSM A416/A416M–12a, Standard Specification for Steel Strand, Uncoated Seven-Wire for Prestressed Concrete (Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thép 7 sợi không bám dính cho bê tông ứng suất trước) GOST 30244-94 *, Материалы строительные – Методы испытаний на горючесть (Vật liệu xây dựng – Các phương pháp thử tính cháy) SP 28.13330.2012*, «SNIP 2.03.11-85 Защита строительных конструкций от коррозии» (Bảo vệ kết cấu xây dựng chống ăn mòn) 3Thuật ngữ và định nghĩaTiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 11109:2015, và các thuật ngữ, định nghĩa sau: 3.1 Bước gờ ngang (Transverse legde spacing) Khoảng cách giữa tâm hai gờ ngang liên tiếp, được đo song song với trục dọc của thanh. 3.2 Cọc khoan bơm mini (Injection-bored micropile) Dạng cọc khoan nhồi có đường kính nhỏ đường kính nhỏ (từ 40 mm đến 170 mm) và được thi công bằng phương pháp bơm vữa xi măng vào lỗ khoan theo một hoặc nhiều giai đoạn. 3.3 Cốt composít polyme, cốt FRP (Fiber-reinforced polymer bar) Vật liệu composít dạng thanh được sản xuất từ các sợi dọc đơn hướng kết dính với nhau bằng vật liệu polyme đóng rắn. 3.4 Cốt composít polyme có gờ, cốt FRP có gờ (Periodic profile fiber-reinforced polymer bar) Thanh FRP có các gờ ngang xoắn hoặc vằn phân bố đều trên bề mặt dưới một góc so với trục dọc để tăng bám dính của chúng với bê tông (vữa, đất).*Các tiêu chuẩn này đang được biên soạn thành TCVN7TCVN 11110:20153.5 Chiều cao gờ ngang (Transverse ledge hight) Khoảng cách từ đỉnh gờ ngang đến chu vi của đường kính danh định của thanh có gờ. 3.6 Đất có cốt (Reinforced soil) Đất đắp được tạo bằng cách đắp từng lớp đất được đầm chặt và giữa chúng đặt cốt, lưới vải địa kỹ thuật để chịu các ứng suất kéo do áp lực của các lớp đất nằm trên và tải trọng ngoài. 3.7 Đinh đất (Soil nail) Cấu kiện có cốt dạng thanh, nằm ngang hoặc nghiêng, được gắn kết vào đất trong quá trình thi công hố đào (mái dốc). 3.8 Đinh ma sát (Submersible nail) Cấu kiện có cốt, được đóng, ép, xoắn trực tiếp vào đất. 3.9 Đường kính danh định (số hiệu) của FRP (Norminal diameter (mark) of FRP) Đường kính của thanh tròn trơn cùng diện tích tiết diện ngang có kể đến các sai lệch cho phép. CHÚ THÍCH: Đường kính danh định được ghi trong ký hiệu của thanh.3.10 Đường kính tính toán (Design diameter) Đường kính trong của thanh tiết diện đặc trừ đi phần bị lõm do quấn gờ. CHÚ THÍCH: Đường kính tính toán dùng để xác định diện tích tính toán của thanh cốt trong tính toán thiết kế. Với các thanh tiết diện ống thì diện tích tính toán được xác định dựa trên diện tích vành khuyên có kể đến phần bị lõm do gờ quấn.3.11 Giới hạn bền khi kéo (Tension strength) Giá trị ứng suất trong thanh ứng với tải trọng lớn nhất ngay trước khi đứt. CHÚ THÍCH: Giới hạn bền khi kéo, σu, MPa, được ghi trong ký hiệu của thanh cốt và được dùng trong tính toán kết cấu.3.12 Hệ số dẫn nhiệt (Coefficient of heat conductivity) Thông số vật lý đặc trưng cho khả năng dẫn nhiệt của vật liệu và có giá trị bằng nhiệt lượng đi qua một bề mặt cách nhiệt trong một đơn vị thời gian. CHÚ THÍCH: Đơn vị đo của hệ số dẫn nhiệt là W/(m∙K).8TCVN 11110:20153.13 Kết cấu địa kỹ thuật (Geotechnical structure) Kết cấu xây dựng được thi công có sử dụng đất hoặc kết cấu xây dựng đảm bảo sự làm việc đồng thời giữa đất và nền. CHÚ THÍCH 1: Kết cấu địa kỹ thuật có sử dụng đất: đập đất, đê, đất đắp và tương tự. CHÚ THÍCH 2: Các kết cấu địa kỹ thuật đảm bảo sự làm việc đồng thời giữa đất và nền: móng, nền cọc, hầm, tường chắn, neo, các công trình ngầm và các kết cấu tương tự.3.14 Liên kết đinh đất (Soil nail surport) Kết cấu địa kỹ thuật dùng để đảm bảo ổn định thành đứng và mái dốc lớn của hố đào và taluy đào bằng cách giá cố trong quá trình đào khối đất lân cận bằng hệ cấu kiện có cốt dạng thanh hoặc cọc khoan bơm mini. 3.15 Lưới địa kỹ thuật (Geotechnical grid) Cấu trúc dạng lưới làm từ sợi polyme (hoặc sợi tổng hợp), từ cốt FRP. CHÚ THÍCH: Lưới địa kỹ thuật được sử dụng trong các kết cấu địa kỹ thuật để gia cố đất, gia cố và tăng ổn định mái dốc, cũng như được sử dụng trong xây dựng đường bộ để gia cố mặt đường bê tông át phan.3.16 Lưới địa kỹ thuật ba trục (Triaxial geotechnical grid) Kết cấu không gian làm từ băng polyme hoặc băng tổng hợp hoặc tấm có gia cố bằng FRP. CHÚ THÍCH: Ở trạng thái làm việc, lưới địa kỹ thuật ba trục được lấp đầy bằng sỏi, hỗn hợp cát-sỏi, hỗn hợp bê tông, cát, đất thực vật (khi sử dụng trên các mái dốc). Được sử dụng để gia cố nền yếu, mái dốc lớn, cũng như để bảo vệ chống xói lở và cuồn trôi đất.3.17 Móng (Foundation) Kết cấu địa kỹ thuật chịu tải trọng do nhà hoặc công trình và truyền nó lên nền tự nhiên hoặc nhân tạo. 3.18 Mô đun đàn hồi khi kéo (Modulus of elasticity in tention) Tỉ số giữa số gia ứng suất và số gia tương ứng của biến dạng đàn hồi ở giai đoạn đầu chất tải thanh. CHÚ THÍCH: Mô đun đàn hồi khi kéo được ghi trong ký hiệu thanh cốt và được dùng trong tính toán kết cấu.3.19 Neo khoan bơm (Injection-bored soil nail) Cọc neo khoan bơm mini nằm ngang hoặc nghiêng, có thanh cốt được gắn kết trong lỗ khoan bằng cách bơm vữa xi măng.9TCVN 11110:20153.20 Nền đất đường sắt và đường ô tô (Railroad bed and motorroad bed) Tổ hợp các công trình đất dạng đất đắp, đất đào, đường thoát nước, các công trình bảo vệ nền đất chống các quá trình địa vật lý tự nhiên và các biện pháp kết cấu-công nghệ riêng làm tăng ổn định cho nền đất. 3.21 Nhiệt độ sử dụng giới hạn (Limit serviceability temperature) Nhiệt độ mà khi vượt quá có thể làm giảm các đặc trưng cơ học của FRP. 3.22 Ống địa kỹ thuật (Geotechnical tube, geotube) Kết cấu dạng hình trụ hoặc đa giác khép kín làm từ vải địa kỹ thuật hoặc lưới địa kỹ thuật, sau đó được nhồi đầy bằng đất rời hoặc vật liệu khác. CHÚ THÍCH: Ống địa kỹ thuật được sử dụng trong xây dựng các công trình thủy công và để bảo vệ bờ. Việc nhồi ống địa kỹ thuật bằng đất rời tại chỗ thường được tiến hành bằng phương pháp áp lực thủy tĩnh hoặc phương pháp cơ học.3.23 Rọ đá (Gabion) Kết cấu không gian làm từ cốt dạng lưới, cốt dạng thanh, được lấp đầy bằng đá hoặc vật liệu thoát nước. CHÚ THÍCH: Rọ đá được sử dụng để gia cố mái thoải và mái dốc, cũng như làm tường chắn.3.24 Tường trong đất (Wall in trench) Tường dưới đất, được thi công bằng cách đào hào sâu hẹp dùng dung dịch sét (hoặc dung dịch khác), sau đó đổ bê tông toàn khối có cốt hoặc đặt các cấu kiện lắp ghép. 3.25 Vải địa kỹ thuật (Geotextile) Tấm dệt hoặc không dệt làm bằng các vật liệu tổng hợp, được sử dụng trong các kết cấu địa kỹ thuật. 3.26 Vật liệu chính (Base material) Vật liệu làm thanh và lớp bề mặt gồ ghề.10TCVN 11110:20154KĂ˝ hiᝇu vĂ Ä‘ĆĄn váť‹ Ä‘oTiĂŞu chuẊn nĂ y sáť­ d᝼ng cĂĄc kĂ˝ hiᝇu vĂ  Ä‘ĆĄn váť‹ Ä‘o nĂŞu trong Bảng 1. Bảng 1 – KĂ˝ hiᝇu vĂ  Ä‘ĆĄn váť‹ Ä‘o cᝧa cĂĄc đấi lưᝣng KĂ˝ hiᝇuÄ?ĆĄn váť‹ Ä‘oAmm2Diᝇn tĂ­ch tiáşżt diᝇn thanh neo tᝍ FRPbmmChiáť u ráť™ng gáť? ngang cᝧa FRPdmmÄ?Ć°áť?ng kĂ­nh danh Ä‘áť‹nh cᝧa FRPdextmmÄ?Ć°áť?ng kĂ­nh ngoĂ i cᝧa FRPdintmmÄ?Ć°áť?ng kĂ­nh trong cᝧa FRPEfMPaMĂ´ Ä‘un Ä‘Ă n háť“i khi kĂŠo cᝧa FRPhmmChiáť u cao gáť? ngang cᝧa FRPIsChᝉ sáť‘ sᝇt cᝧa đẼt dĂ­nhPb−kNLáťąc nĂŠn trĆ°áť›cPpkNTải tráť?ng tĂ­nh toĂĄn lĂŞn neoPskNTải tráť?ng ᝊng váť›i giáť›i hấn báť n khi kĂŠo cᝧa thanh neo FRPRŃ MPaCĆ°áť?ng Ä‘áť™ nĂŠn máť™t tr᝼c cᝧa đẼttmmBĆ°áť›c gáť? ngang cᝧa thanh FRPđ?›žđ?›žc−Hᝇ sáť‘ Ä‘iáť u kiᝇn lĂ m viᝇc Ä‘áť‘i váť›i thanh kĂŠo khi tĂ­nh toĂĄn Ä‘áť™ báť n theo tiáşżt diᝇn khĂ´ng giảm yáşżuđ?›žđ?›žŃ‚−Hᝇ sáť‘ Ä‘áť™ tin cáş­y váť váş­t liᝇu thanh kĂŠo khi tĂ­nh toĂĄn theo cĂĄc trấng thĂĄi giáť›i hấn thᝊ nhẼtđ?›žđ?›žf5−Giải thĂ­chHᝇ sáť‘ Ä‘áť™ tin cáş­y váť tải tráť?ngCĂĄc quy Ä‘áť‹nh chung5.1 Ä?áťƒ lĂ m cáť‘t cho cĂĄc káşżt cẼu bĂŞ tĂ´ng vĂ  cĂĄc káşżt cẼu Ä‘áť‹a káťš thuáş­t, thĂ´ng thĆ°áť?ng cần sáť­ d᝼ng FRP cĂł báť mạt gáť“ gháť dấng gáť?, váť›i chiáť u cao cĂĄc gáť? ngang khĂ´ng nháť? hĆĄn 0,5 mm. HĂŹnh dấng Ä‘iáťƒn hĂŹnh cᝧa FRP đưᝣc tháťƒ hiᝇn trĂŞn HĂŹnh 1. CHĂš THĂ?CH: Báť mạt ngoĂ i cᝧa cĂĄc thanh đưᝣc sản xuẼt báť&#x;i cĂĄc nhĂ  sản xuẼt khĂĄc nhau cĂł tháťƒ nháşľn hoạc gáť“ gáť , káťƒ cả cĂł gáť?, váť›i cĂĄc đầu máť&#x; ráť™ng Ä‘áťƒ neo, phᝧ báşąng váş­t liᝇu nhĂĄm (thĂ´ng thĆ°áť?ng lĂ  cĂĄt). NhĂ  sản xuẼt cần chᝉ rĂľ cĂĄc đạc Ä‘iáťƒm gáť“ gháť trong tĂ i liᝇu káťš thuáş­t cho tᝍng nhĂŁn hiᝇu c᝼ tháťƒ cᝧa thanh vĂ  trong cĂĄc hĆ°áť›ng dẍn sáť­ d᝼ng thanh.11TCVN 11110:20151 1-12dext2tttdint1dext hh2-2 Chất kết dínhhbCHÚ DẪN: dext - Đường kính ngoài;t - Bước gờ ngang;dint - Đường kính trong;b - Chiều rộng gờ ngang.h- Chiều cao gờ ngang;Hình 1 – Tiết diện điển hình của FRP có gờ ở mặt bên 5.2 Tính toán và cấu tạo kết cấu bê tông, gạch đá và gạch đá cốt thép có sử dụng FRP cần được tiến hành phù hợp với TCVN 5574:2012, TCVN 5573:2011 và có kể đến các khuyến nghị nêu trong các tài liệu riêng đối với loại cốt này, của điều 7 và các đặc trưng theo TCVN 11109:2015, phản ánh các tính chất đặc thù của loại cốt này, và đặc điểm làm việc của nó trong bê tông. 5.3 Trong các kết cấu bê tông và địa kỹ thuật, FRP có thể được sử dụng dưới dạng các thanh riêng rẽ, lưới phẳng hoặc khung không gian. 5.4 Trong các tấm tường ngoài, FRP có thể được sử dụng chủ yếu dưới dạng lưới. Trong trường hợp không thể làm các lưới chế tạo sẵn thì chúng được chế tạo tại nơi sử dụng. 5.5 Cần chế tạo các lưới với các nút buộc tại các chỗ giao cắt các thanh, sau đó phủ lớp epôxy theo TCVN 7951:2008 và để đóng rắn. Cho phép buộc các thanh của lưới bằng các dây thép không gỉ hoặc dây được phủ bằng lớp chống gỉ (ví dụ, mạ kẽm…). 5.6 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ kết cấu cần được lựa chọn theo điều kiện làm việc đồng thời của FRP và bê tông, cũng như các yêu cầu về khả năng chịu lửa và an toàn cháy, phù hợp với 6.4.9 đến 6.4.12 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ kết cấu cần được lựa chọn theo điều kiện làm việc đồng thời của FRP và bê tông, cũng như các yêu cầu về khả năng chịu lửa và an toàn cháy, phù hợp với 6.4.9 đến 6.4.12. 5.7 Các thanh FRP có thể được nối dọc đối đầu bằng các đầu kẹp polyme hoặc thép, miễn là đảm bảo mối nối có cùng cường độ, cũng như có thể bằng nối chồng. Ch
Related Search
We Need Your Support
Thank you for visiting our website and your interest in our free products and services. We are nonprofit website to share and download documents. To the running of this website, we need your help to support us.

Thanks to everyone for your continued support.

No, Thanks